Flag Flag

Máy giúp thở Resmed Elisee 150

Máy giúp thở Resmed  Elisee 150

GIỚI THIỆU CÁC TÍNH NĂNG CỦA MÁY   

ResMed giới thiệu máy thở Elisee 150, do hãng Saime – Pháp sản xuất, l hệ thống hoàn chỉnh, vừa hỗ trợ

mode thở p lực vừa hỗ trợ mode thở thể tích, giúp chữa trị hầu hết các bệnh nhân bị mắc bệnh hô hấp.

Được thiết kế đặc biệt nhỏ gọn để có thể dùng điều trị tại nhà, và sử dụng được nhiều nơi trong bệnh viện :

§ Khoa Cấp Cứu (Không xâm lấn, Xâm lấn)

§ Khoa Hồi Sức Cấp Cứu – ICU (Không xâm lấn, Xâm lấn)

§ Khoa phẫu thuật và Khoa Phục hồi chức năng

§ Khoa Nội Hô Hấp (không xâm lấn)

§ Xe cấp cứu (vận chuyển bệnh nhân)

Các mode thở đa dạng, có thể dùng cho trẻ em lẫn người lớn (không dùng cho trẻ sơ sinh).

 

Hỗ trợ cả mạch thở 1 nhánh lẫn 2 nhánh, giúp bác sĩ có nhiều sự lựa chọn hơn khi điều trị bệnh nhân. Màn hình cảm ứng với giao diện đơn giản giúp bác sĩ dễ dàng cài đặt các thông số.

Hoạt động với động cơ tua bin nhỏ với hiệu suất hoạt động cực cao mà không cần đến mày nén khí. Có tích hợp sensor giám sát nồng độ FiO2 .

 

Quản lý sự rò rỉ khí (khi dùng mạch thở 1 nhánh)

Máy thở Elisee 150 có tính năng chống lại sự rò khí :

·Mặt nạ (mask) Res Med đã tạo nên danh tiếng cho ResMed như l nhà dẫn đầu thế giới về mặt nạ thở,

tạo sự dễ chịu tối đa và giảm thiểu sự rò khí.

·Tự động phút hiện v đền b lượng khí rò rỉ.

 

Quản lý những trạng thi liên quan đến bệnh

 

My Elisee dao động áp suất từ 3 - 60 cm H2O cho phép linh hoạt hơn để quản lý các trạng thái liên quan đến bệnh của người lớn hay trẻ em.

 

Việc kiểm soát giới hạn thời gian thở vào là rất quan trọng khi chữa trị các bệnh hô hấp. Trong việc điều trị hai mức áp lực, thời gian thở vào của một số bệnh nhân có thể quá ngắn hoặc quá dài. Tính năng TiControl cho phép bạn cài đặt thời gian thở vào của các bệnh nhân này.

 

Cực kỳ thoải mái – Mở rộng điều trị

Máy thở Elisee 150 làm tăng sự thoải mái bằng nhiều cách.

 

Bộ tạo ẩm

Dòng khí tốc độ cao trong lực áp dụng áp lực dương có thể l nguyên nhân gây ra sự khô mũi và đường hô hấp trên và gây ra khoảng lực đường thở mũi (NAR ). Sự bất tiện này có thể tăng thêm khi có rò rỉ khí và thậm chí

gây ra sự bất hợp tác với việc điều trị. Elisee 150 có thể kết nối với bộ tạo ẩm của Fisher & Paykel hay với các

bộ tạo ẩm có tính năng tương tự. Sự tạo ẩm gip loại bỏ sự khĩ chịu cho bệnh nhân.

 

Chuyển đổi dễ dàng

Máy thở Elisee 150 tạo sự “chuyển đổi dễ dàng” bằng nhiều cách – từ các liệu pháp điều trị không xâm lấn

sang liệu phép điều trị xâm lấn. Dễ dàng chuyển liệu phép điều trị từ cấp tính sang ko di, với tính linh hoạt và tính tương thích cao trong việc cài đặt.

Một số tính năng cho thấy máy thở Elisee 150 dễ dàng chuyển đổi các chế độ:

·Tốc độ khác nhau của động cơ cho phép kiểm soát sự thay đổi của áp lực một cách nhanh chóng và đáp ứng lại các nhu cầu của bệnh nhân dễ dàng.

·Thời gian gia tăng áp lực (độ dốc áp lực) có thể điều chỉnh để tạo ra đáp ứng áp suất theo mong muốn.

.Tính năng quản lý dữ liệu hỗ trợ các chuyển đổi này bằng cách xác định cách cài đặt tối ưu cho điều trị.

 

Cực kỳ thông minh – quản lý việc điều trị

Màn hình điều trị - theo dõi bệnh nhân

Elisee 150 có mn hình hiển thị dữ liệu, hiển thị biểu đồ lưu lượng và áp lực cho phép bạn theo dõi sự đáp ứng của bệnh nhân đối với điều trị trong một khoảng thời gian.

Dữ liệu thông minh – làm yên lặng bệnh nhân

 

Dữ liệu thông minh cung cấp thông tin suốt đêm thông qua màn hình LCD. Điều này giúp bệnh nhân hợp tác với điều trị và yên tâm điều trị. Có thể cho phép hoặc vô hiệu hóa việc truy xuất dữ liệu thông minh

theo ý của bác sĩ.

 

Chức năng đảm bảo Vt khi đang sử dụng mode thở áp lực

Chức năng đảm bảo Vt được hỗ trợ trong cả 2 mode (A)PCV và PS. Khi sự hỗ trợ áp lực l không đủ để

đạt đến thể tích khí trao đổi an toàn định trước, máy sẽ dần dần gia tăng mức áp lực hỗ trợ để chuyển đến bệnh nhân thể tích khí cao hơn, đảm bảo đủ dưỡng khí cần trao đổi. Sự gia tăng áp lực được giới hạn bởi:

d PIP = 5hPa + (20% x (Pi + PEEP)) (PS + d PIP) không bao giờ vượt quá 60 hPa.

Chức năng phát hiện ngưng thở và chuyển sang mode kiểm sốt (Apnea ventilation)

Chỉ áp dụng cho các mode PS.SV và PS.Vt

Chỉ xuất hiện khi ta giảm tần số thở về 0. Khi đó ta sẽ cài đặt mode Apnea cho bệnh nhân nếu máy phát hiện bệnh nhân bị ngưng thở trong khoảng thời gian cài đặt trước. Mode Apnea này có thể tùy chọn l mode thể tích hay áp lực.

Khi máy đang hoạt động ở mode Apnea, nếu phát hiện được 3 nhịp tự thở của bệnh nhân máy sẽ chuyển về mode thở ban đầu (PS.SV hay PS.Vt).

 

Chức năng mở Phổi – Recruitment

Áp dụng cho những bệnh nhân bị xẹp Phổi, hoặc Phổi có diện tích tiếp xúc nhỏ.

Đây là chức năng giúp mở rộng diện tích tiếp xúc của Phổi. Ta có thể cài đặt chu kỳ thực hiện, thời gian duy trì và mức áp lực mở Phổi.

 

Tính năng trigger

Có thể để tự động hoặc cài đặt bằng tay sao cho phù hợp với Ti của bệnh nhân hay để bù cho lượng khí rò rỉ. Hỗ trợ 2 loại trigger : trigger dùng và trigger áp lực.

Ở mạch thở 2 nhánh : cho phép cài đặt trigger cho cả dạng và áp lực.

Ở mạch thở 1 nhánh : chỉ được cài đặt trigger áp lực.

Thuật toán kiểm soát mức trigger áp lực không chỉ quan tâm đến ngưỡng áp lực mà luôn cả hình dạng của sóng áp lực nhằm xác định mức trigger bệnh nhân một cách chính xác. Điều này cho phép quá trình trigger vẫn duy trì độ nhạy khi có sự hiện diện của rò khí.

 

 

 

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CÁC THÔNG SỐ CÀI ĐẶT

 

 

 

Mode thở : gồm 6 mode

Mode thở hỗ trợ kiểm sot p lực (P(A)CV).

Mode thở hỗ trợ p lực với thể tích an tồn (PS.SV)

Mode thở hỗ trợ kiểm sot thể tích (ACV) .

Mode thở hỗ trợ p lực có đảm bảo thể tích (PS.TV)

Mode thở SIMV

Mode thở PSIMV

 

Áp suất :

Áp lực thở vào :

§ Trẻ em :

- Thở KXL : 3 - 40cm H2O , tăng 1cm H2O

- Thở XL : 3 - 60cm H2O , tăng 1cm H2O

§ Người lớn : 5 - 60cm H2O , tăng 1cm H2O

 

o PEEP :

§ Trẻ em : 0 - 20cm H2O , tăng 1cm H2O

§ Người lớn : 0 - 25cm H2O , tăng 1cm H2O

 

·Lưu lượng tối đa ở 100 hPa l :

o 120 lít/phút cho mode Thể tích

o 180 lít/phút cho mode áp lực

· Thời gian thở vào : 0.1 – 3 giây , tăng 0.1 giây (trẻ em lẫn người lớn)

· Thời gian đp ứng áp lực (Rise time) ≤ 50ms

· Dốc thở vào : có thể điều chỉnh được đp ứng yêu cầu khác nhau của tất cả các bệnh nhân ( từ 1 - 4).

· Vt (thể tích trao đổi khí) :

o Trẻ em : 50 – 500ml

o Người lớn : 300 – 2500ml

· Vt an toàn : không cài đặt hoặc trong khoảng 50 – 2500 ml

· Lưu lượng tối đa : tăng 1 lít/phút

o Trẻ em : 5 – 40 lít/phút

o Người lớn : 10 – 120 lít/phút

· Dạng sóng lưu lượng : hình vuông / giảm dần

· Tần số thở :

o Trẻ em : 2 – 80 lần/phút , tăng 1 lần/phút

o Người lớn : 2 – 50 lần/phút , tăng 1 lần /phút

· Tần số thở nhỏ nhất : không cài đặt hoặc trong khoảng 2 – 80 lần/phút

· Tỉ lệ I/E : 1/9.9 – 1/0.4 , tăng 1/0.1

· Thời gian phút hiện ngưng thở :

o Trẻ em : 5 – 20 giây , tăng 1 giây

o Người lớn : 10 – 60 giây , tăng 1 giây

· Trigger : dng Xâm Lấn

o Trigger dịng : bước tăng 0.1 lít/phút

§ Trẻ em:

- 0.2 – 1.9 lít/phút (trong các mode (A)CV v P(A)CV)

- 0.2 – 2.0 lít/phút (trong các mode PS.SV, PS.Vt, SIMV, PSIMV)

§ Người lớn:

- 0.2 – 9.9 lít/phút (trong các mode (A)CV v P(A)CV)

- 0.2 – 10.0 lít/phút (trong các mode PS.SV, P S.Vt, SIMV, PSIMV)

o Trigger p lực : bước tăng 0.1 cmH2O

§ Trẻ em :

- 0.2 – 1.9 cmH2O (trong các mode (A)CV v P(A)CV)

- 0.2 – 2.0 cmH2O (trong các mode PS.SV, PS.Vt, SIMV, PSIMV)

§ Người lớn :

- 0.2 – 5.9 cmH2O (trong các mode (A)CV v P(A)CV)

- 0.2 – 6.0 cmH2O (trong các mode PS.SV, PS.Vt, SIMV, PSIMV)

o Tự động hoặc cài đặt bằng tay (1 - 5 mức)

· Trigger : dng Không Xâm Lấn cho trẻ em lẫn người lớn

o Tự động hoặc cài đặt bằng tay (từ 1 – 5) ở các mode PS.SV, PS.Vt, SIMV, PSIMV

o Tự động hoặc cài đặt bằng tay (từ 1 – 5) hoặc không cài đặt dùng cho các mode (A)CV và P(A)CV

 

· Trigger thở ra (% lưu lượng đỉnh) : tự động hoặc điều chỉnh bằng tay (10 – 90%)

 

· Đặc tính an toàn sẵn có đảm bảo bệnh nhân không thay đổi cài đặt các kiểu thở khi đang sử dụng. Sự kết

hợp các nút ấn để vào menu cài đặt. Chỉ có bác sĩ mới có thể thay đổi các cài đặt.

· Báo động và cảnh báo: máy sẽ báo động khi:

o Nguồn điện bị lỗi.

o Mạch thở bị hở

o Áp suất thấp

o Áp suất cao

o Thông khí phút thấp

o Kiểm tra van thở ra

o Pin yếu

o Bệnh nhân ngưng thở

 

· Giám sát được nồng độ FiO2 (có sensor đo FiO 2 tùy chọn)

· Cổng tiếp Oxy – p lực thấp, tối đa 4 bar

· Có các chế độ kiểm tra sau :

o Mạch thở trước khi điều trị bệnh nhân

o Trở kháng thở vào và thở ra

o Độ thích ứng (compliance) thở vo và thở ra

o Cảm biến Oxy

o Tự động nhận biết dạng mạch thở

 

· Kích thước : 26cm x 24cm x 13cm (10.2” x 9.4” x 5.1”)

· Trọng Lượng: nhẹ khoảng 4kg (cộng với bộ nguồn cung cấp)

· Có thể kết nối với PC và Monitor qua cổng RS232

 

YÊU CẦU VỀ ĐIỆN

· Nguồn điện : 110 - 240V / 50 - 60Hz

· Bộ chuyển điện DC tùy chọn của ResMed : 12 - 28V cho phép sử dụng máy trên xe cấp cứu hay xe hơi

· Đối với bộ pin tho ráp ngoài có thể sử dụng đến 24 giờ

· Pin trong : 5 – 10 giờ

· Pin ngoi : 5 giờ

 

 

Sản phẩm khác cùng loại